Trang chính
 
 Tiện ích trên site 
 TUYỂN SINH 2018 



 
Tin tức » NCKH - Hợp tác quốc tế 21.04.2018 12:40
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG - ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
15.12.2011 14:24

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNGTÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Tên đề tài:
- Tên đề tài nên viết ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Không ghi tên đề tài quá dài và chứa đựng quá nhiều mục tiêu.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNGTÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 

1. Tên đề tài:

- Tên đề tài nên viết ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần giải quyết.

- Không ghi tên đề tài quá dài và chứa đựng quá nhiều mục tiêu.

 

2. Đặt vấn đề

Mục tiêu: Cho biết tại sao bạn muốn làm nghiên cứu này?

-  Xác định rõ vấn đề cần nghiên cứu và mức độ ảnh hưởng của vấn đề.

-  Xác định tính ứng dụng thực tiễn và lâu dài khi vấn đề này được trực tiếp hay gián tiếp can thiệp.

-  Xác định câu hỏi nghiên cứu.

 

3. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu: Cho biết bạn sẽ làm những gì trong nghiên cứu?

- Thường gồm một mục tiêu chính và khoảng 2-3 mục tiêu phụ.

-  Mục tiêu chính hướng hành động chính, quyết định thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu  sử dụng

-  Các mục tiêu luôn bắt đầu câu bằng động từ xác định.

-  Mỗi mục tiêu cần ngắn gọn, rõ ràng và bao gồm đối tượng, nơi tiến hành, thời gian cũng như đặc điểm của thiết kế nghiên cứu hỗ trợ.

 

4. Tổng quan

Mục tiêu: Làm sáng tỏ + bàn luận  kiến thức và những gì đã được làm từ trước đến nay liên quan đến đề tài của bạn.

-  Tài liệu tham khảo trong và ngoài nước phải gắn kết với câu hỏi nghiên cứu.

-  Các tham khảo cần đủ về số lượng và tốt về chất lượng, số liệu thống kê tin cậy, tạp chí uy tín.

-  Xử dụng tài liệu, bảng biểu,  hình ảnh có chọn lọc và cập nhật. Cách trích dẫn và lý luận phải đồng nhất từ đầu đến cuối (consistency).

-  Trong những nghiên cứu tìm mối liên quan nhân quả (causal relationship) cần mô tả kỹ đặc tính cũng như cách đo lường của từng biến số độc lập và các biến số phụ thuộc sẽ xử dụng trong nghiên cứu.

-  Khi trích dẫn ý tưởng trong các bài báo phải xử dụng hành văn của chính mình. Không được copy nguyên văn của các tác giả khác, tránh bê dịch nguyên văn.

-  Sau khi trích dẫn tài liệu cần bàn luận: Điểm mạnh, điểm yếu của các tác giả trước đây; Tại sao cần làm nghiên cứu này theo hướng của bạn; Nhấn mạnh điểm gì bạn có thể làm tốt hơn các tác giả trước.

-  Cần có một phần mô tả tầm quan trọng  của nghiên cứu liên quan đến sức khoẻ cộng đồng, xã hội.

-  Sắp xếp tổng quan theo trình tự  khoa học, mạch lạc luôn bám sát vào mục tiêu nghiên cứu.

 

5. Phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu: Cho biết bạn sẽ làm nghiên cứu như thế nào.

5.1 Thiết kế nghiên cứu

a.       Xác định rõ thiết kế nghiên cứu.

b.      Giải thích tại sao chọn thiết kế này.

c.       Chứng minh  thích hợp để giải quyết mục tiêu nghiên cứu.

d.      Chứng minh thích hợp với điều kiện cơ sở nghiên cứu và quĩ thời gian người NC.

5.2 Đối tượng nghiên cứu

  1. Định rõ dân số mục tiêu (target population).
  2. Định rõ dân số nghiên cứu (study population).
  3. Định rõ dân số chọn mẫu (sampling population).
  4. Nêu rõ đặc điểm riêng của dân số nghiên cứu như  tuổi, giới tính, dân tộc, tình trạng sức khoẻ và tình trạng kinh tế xã hội.
  5. Nghiên cứu trên dân số này sẽ đươc áp dụng chỉ trong khoanh vùng nhỏ hay có thể áp dụng rộng rãi (internal validity or external validity).
  6. Định nghĩa rõ ai nằm trong nhóm bệnh, ai nằm trong nhom chứng ( hay nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm).
  7. Cách thâu nhận đối tượng vào các nhóm nghiên cứu ( rất quan trọng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng).
  8. Bạn làm gì nếu đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu.
  9. Tiêu chuẩn nhận vào và tiêu chuẩn loại trừ  khỏi nghiên cứu.

5.3 Mô tả các biến số phụ thuộc xử dụng (dependent variables or outcomes)

a.       Định nghĩa + Đặc điểm các biến số này là gì?

b.      Làm sao thu nhập, đo lường được hay các test chẩn đoán là gì?

c.       Làm  sao kiểm soát độ tin cậy của các đo đạc? ( độ nhạy, độ chuyên).

d.      Mô tả sai lệch định giá có thể mắc phải.

5.4 Mô tả các biến số độc lập xử dụng (independent variables or exposures)

e.       Định nghĩa  + Đặc điểm các biến số này là gì?

f.       Làm sao thu nhập, đo lường được hay các test chẩn đoán là gì?

g.       Làm  sao kiểm soát độ tin cậy của các đo đạc? ( độ nhạy, độ chuyên).

h.       Mô tả sai lệch định giá có thể mắc phải.

5.5 Mô tả các yếu tố gây nhiễu hay đồng tác.

a.  Đặc điểm các biến số này theo y văn hay thực tiễn lâm sàng là gì ?

b.      Các phương pháp nào để phát hiện.

c.       Khử nhiễu bằng phương pháp nào, nhờ thiết kế nghiên cứu hay giai đoạn phân tích số liệu.

5.6 Phương pháp tiến hành

a.       Nhân sự , vai trò của tàc giả có phù hợp với thiết kế và cỡ mẫu.

b.      Công cụ nghiên cứu có độ tin cậy. Ví dụ bảng câu hỏi đã qua kiểm chứng chưa?

c.       Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu có tuân thủ nghiêm ngặt theo thiết kế nghiên cứu.

d.       Cách lấy mẫu, thu thâp thông tin, giải quyết các vấn đề trên thực thực địa phù hợp với thực tế. ( tính thực tiễn)

e.       Kỹ thuật chuyên môn có được chấp nhận hay chuẩn hoá chưa.

f.       Có đặt lợi ích bệnh nhân lên hàng đầu không? Ví dụ: làm gì khi đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu, bỏ cuộc, phản ánh lên lãnh đạo; làm gì khi phát hiện bệnh trong cộng đồng; làm gì khi mẫu thử bị lỗi phải bỏ đi.

5.7 Cỡ mẫu và năng lực mẫu.

a.       Công thức tính cỡ mẫu hay năng lực mẫu  được trình bày và lý giải rõ nguồn gốc các thông số đưa vào.

b.      Công thức  phù hợp với thiết kế và mục tiêu nghiên cứu.

c.       Giải thích rõ nếu có hiệu chỉnh cỡ mẫu trong các trường hợp như: thay đổi tỉ lệ cỡ mẫu trong case-control, hiệu ứng mẫu trong tỉ lệ cộng đồng, mất dấu trong đoàn hệ tiền cứu…

d.      Có khả năng lấy đủ mẫu ( tính khả thi)

e.       Nếu có sẵn mẫu, dùng nguồn số liệu thứ phát thì cần tính năng lực mẫu.

5.8 Phân tích thống kê

a.       Kế hoạch thu thập, lưu trữ và làm sạch số liệu.

b.      Mô tả thứ tự các bước tiến hành phân tích số liệu

c.       Mỗi mục tiêu chuyên biệt biệt có kiểu phân tích, phép kiễm riêng biệt. Luôn bắt đầu bằng thông kê mô tả, sau đó đến thông kê phân tích. Nêu rõ kế hoạch dùng phép kiểm gì. Hoạch định rõ khoảng tin cậy bao nhiêu sẽ được xử dụng.

d.      Các bảng biểu sẽ được trình bày ở phần kết quả.  

 

6. Kết quả nghiên cứu:

- Phù hợp mục tiêu, phương pháp nghiên cứu

- Bảng biểu minh họa chính xác, khoa học, rõ ràng, dễ nhìn, cân đối.

- Có nêu tóm tắt một vài kết quả chính của nghiên cứu trong phần bảng kết quả nghiên cứu.

 

7. Bàn luận:

            - Giải thích, biện luận, luận cứ phương pháp thống kê những đặc điểm chính của kết quả nghiên cứu.

            - So sánh, đối chiếu kết quả nghiên cứu với những đề tài nghiên cứu trước đó.

 

8. Kết luận:

            - Nêu tóm tắt một số điểm chính của kết quả nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, nêu bật được những điểm mới, tính cấp thiết, thời sự, thực tiễn của đề tài, sự đóng góp của kết quả nghiên cho sự phát triển khoa học, kinh tế, xã hội.

 

9. Y đức

a. Luôn đặt quyền lợi,  sự an toàn va bảo mật cho đối tượng nghiên cứu lên hàng đầu.

b. Bản thoả thuận nghiên cứu hợp lệ với đối tượng.

c. Được hội đồng khoa học kĩ thuật hoặc cấp tương đương tại cơ sở nghiên cứu phê duyệt  cho phép thực hiện nghiên cứu sau khi xem đề cương.

d. Trong đề cương chứng minh không vi phạm y đức.

 

10. Tài liệu tham khảo

a. Dùng một format thống nhất theo bộ Giáo dục và Đào tạo.

VD :

Thí dụ cho 1 bài báo từ tạp chí:

Ross J, Li Y, Lin EK, Bowles DJ (2001) Higher plant glycosyltransferases. Genome Biol 2: 3004.1–3004.62.

Thí dụ cho tài liệu tham khảo từ 1 cuốn sách:

O’Neill MA, York WS (2003) The composition and structures of primary cell walls. In JKC Rose, ed, The Plant Cell Wall, Annual Plant Reviews, Vol 8. CRC Press, Boca Raton, FL, pp 1–54

Thí dụ về tài liệu tham khảo từ một báo cáo Hội nghị:

P.W. Shor, Proceedings of the 35th Symposium on the Foundation of Computer Science, IEEE Computer Society Press, Los Alamitos, 1994, p. 124.

b. Tài liệu tham khảo liệt kê phải được trích dẫn trong luận văn, không thừa không thiếu.

c. Sắp xếp theo thứ tự a b c, tài liệu ngoài nước đặt trước, trong nước đặt sau.



Phòng Đào tạo (Theo Phòng Đào tạo)



Gửi qua YM

Những bản tin khác:



Lên đầu trang
 Dữ liệu mới 
 Thời khóa biểu Tuần 35(Năm học 2017-2018)(Từ ngày 23/4 đến 28/4/2018)
 TKB CÁC LỚP LTCĐ (TS 2017)(Từ ngày 23/4 đến 29/4/2018)
 TKB CÁC LỚP LTCĐ (TS 2016)(Từ ngày 23/4 đến 29/4/2018)
 TKB CÁC LỚP TRUNG CẤP VB2 (K1&2)(Từ ngày 28/4 đến 29/4/2018)
 LỊCH THI KTHP HK2 CÁC LỚP TRUNG CẤP&CAO ĐẲNG (Tuần 36 - 37)(Từ ngày 02/5 đến 12/5/
 BẢNG PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG CBGV COI THI CĐ, TC VỀ CÁC PHÒNG, KHOA, BỘ MÔN TUẦN 36
 BẢNG PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG CBGV COI THI LTCĐ VỀ CÁC PHÒNG, KHOA, BỘ MÔN TUẦN 63
 LỊCH THI KTHP CÁC LỚP LTCĐ (TS 2016) (ĐỢT 3) (TỪ NGÀY 04/5 ĐẾN 02/6/2018)
 Thời khóa biểu Tuần 34(Năm học 2017-2018)(Từ ngày 16/4 đến 21/4/2018)
 TKB CÁC LỚP LTCĐ (TS 2017)(Từ ngày 16/4 đến 22/4/2018)
Xem tất cả
THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG
0932.032.169


 TUYỂN SINH 2018 


 Khảo sát ý kiến 
Bạn thích học ngành nào:

 Điều dưỡng
 Dược sỹ
 Hộ sinh
 Kỹ thuật xét nghiệm y học
 Kỹ thuật hình ảnh y học
 Y sỹ
 Kỹ thuật phục hình răng
 Y sỹ y học cổ truyền
 Kỹ thuật vật lý trị liệu-PHCN



Kết quả
Những thăm dò khác

Bình chọn: 1689
Thảo luận: 0
Trang chủ    ¤   Liên hệ    ¤   Sơ đồ site    ¤   Tải dữ liệu
Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Địa chỉ: 84 Quang Trung, P.Lộc Thọ, Nha Trang - Khánh Hòa
* Quản trị : Phòng tổ chức hành chính - tổng hợp